UPDF AI

ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH SỎI TIẾT NIỆU CAO CỦA NGƯỜI BỆNH ĐƯỢC CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y THÁI BÌNH

Thúy Hường Nguyễn,Ngọc Trung Nguyễn,6 Authors,Tuệ Khanh Lâm

2026 · DOI: 10.51298/vmj.v561i2.18308
0 Citations

Abstract

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm hình ảnh sỏi tiết niệu cao của người bệnh được chụp cắt lớp vi tính điều trị tại bệnh viện Đại học Y Thái Bình. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu, thực hiện theo phương pháp mô tả cắt ngang, được thực hiện trên 136 người bệnh. Kết quả: Về phân bố của sỏi: Tỷ lệ mắc sỏi thận đơn thuần là 37,5%, sỏi niệu quản đơn thuần là 30,9% và tỷ lệ có đồng thời sỏi thận và niệu quản chiếm 31,6%. Đặc điểm của sỏi thận: Đài thận nhóm S0 chiếm tỷ lệ ưu thế với 55,3% (n = 94); Trên từng đơn vị thận, tỷ lệ sỏi S0 là 65,6%; Sỏi bể thận S1 hay sỏi đài - bể thận S2 chỉ chiếm lần lượt là 3,2% và 11,7%. Về số lượng: Tỷ lệ đơn vị thận có ≥ 3 sỏi bên phải là 40,7%, bên trái với 42,2%; Tỷ lệ đơn vị thận có 2 sỏi bên phải và trái lần lượt là: 20,3% và 14,0%. Về kích thước: Nhóm sỏi < 20mm chiếm đa số với tỷ lệ 56,4%. Về tỷ trọng của sỏi: 59,4% sỏi thận có tỷ trọng < 950HU và 40,6% sỏi có tỷ trọng ≥ 950HU. Đặc điểm của sỏi niệu quản: Vị trí 1/3 trên chiếm tỷ lệ cao nhất với 58,3% ((n = 96). Về số lượng: một sỏi chiếm tỷ lệ cao nhất (90,6%). Về kích thước sỏi niệu quản: Lớn nhất có kích thước trung bình là 14,1 ± 7,4mm; Sỏi > 10mm chiếm tỷ lệ cao nhất (63,5%), từ 6 - 10mm chiếm 25,9%. Về tỷ trọng: 57,6% trường hợp đạt ≥ 1000HU.