TỶ LỆ NGUY CƠ NGƯNG THỞ KHI NGỦ DO TẮC NGHẼN Ở BỆNH NHÂN NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH
TỶ LỆ NGUY CƠ NGƯNG THỞ KHI NGỦ DO TẮC NGHẼN Ở BỆNH NHÂN NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH
Duy Tùng Phan,Trương Quỳnh Giang Lê,2 Authors,Khắc Bảo Lê
Abstract
Đặt vấn đề: Ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn (OSA) là một rối loạn hô hấp liên quan giấc ngủ thường gặp. Việc chẩn đoán OSA được khuyến cáo dựa vào tiêu chuẩn vàng là đa ký giấc ngủ hoặc đa ký hô hấp. STOP-Bang là bộ câu hỏi được ứng dụng nhiều nhất để tầm soát OSA, đã được chứng minh giá trị qua nhiều nghiên cứu trên đối tượng tiền phẫu, đơn vị thăm dò giấc ngủ. Mục tiêu nghiên cứu: Chúng tôi ứng dụng bộ câu STOP-Bang để xác định tỉ lệ người bệnh nội trú có nguy cơ mắc OSA, và dùng đa ký hô hấp để xác định chẩn đoán OSA ở những người có nguy cơ, từ đó ước tính gánh nặng bệnh tật OSA trong bệnh viện. Phương pháp nghiên cứu: đây là nghiên cứu cắt ngang mô tả. Một mẫu gồm 129 bệnh nhân được bốc thăm ngẫu nhiên từ 694 bệnh nhân nội trú trong bệnh viện. Bệnh nhân được phỏng vấn để hoàn thành bộ câu hỏi STOP-Bang, ghi nhận đặc điểm tiền căn, các số đo nhân trắc. Điểm STOP-Bang ≥ 3 được xem là có nguy cơ mắc OSA. Từ các bệnh nhân có nguy cơ đó, bốc thăm ngẫu nhiên 30 bệnh nhân, đo đa ký hô hấp, ghi nhận chỉ số ngưng-giảm thở (AHI), xác định tỉ lệ OSA. Kết quả nghiên cứu: Tổng cộng có 64 bệnh nhân (49,6%) có điểm STOP-Bang ≥ 3, trong đó 16 bệnh nhân (12,4%) điểm STOP-Bang ≥ 5. Phân tích 30 trường hợp điểm STOP-Bang ≥ 3 có đa ký hô hấp đạt tiêu chuẩn, lần lượt có 18 bệnh nhân (60,0%) và 9 bệnh nhân (30,0%) có AHI ≥ 15 và AHI ≥ 30. Tần suất mắc ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn với định nghĩa AHI ≥ 15 được ước đoán là 29,8% (KTC 95%: 21,9%–37,7%). Kết luận: Tần suất mắc OSA qua xác định bằng điểm STOP-Bang và đo đa ký hô hấp ở bệnh nhân nội trú là khá cao. Những phát hiện của chúng tôi chỉ ra sự cần thiết nên ứng dụng rộng rãi hơn việc tầm soát nguy cơ OSA bằng bộ câu hỏi STOP-Bang trên tất cả bệnh nhân nội trú, các bệnh viện cần trang bị đa ký hô hấp/đa ký giấc ngủ để chẩn đoán xác định ở những bệnh nhân có nguy cơ.
